Phân biệt các loại ảo hóa theo định nghĩa của Microsoft

Ảo hóa thực sự rất rộng lớn nó là sự tập hợp rất nhiều công nghệ tiên tiến chứ không đơn giản chỉ là một như nhiều người lầm tưởng. Nói như thế là bởi vì trong môi trường IT có nhiều tài nguyên hơn là chỉ bao gồm các máy tính. Ví dụ: trong hạ tầng IT ngày nay liên quan mật thiết đền cung cấp, quản lý, duy trì tất cả những tài nguyên sau:

· Các máy chủ năm giữ vai trò cung cấp dich vụ mạng

· Nhiều client bao gồm máy trạm, laptop, smart phone và PDA

· Hệ điều hành bao gồm Windows, Linux/Unix, và Macintosh

· Ứng dụng ( máy chủ và máy trạm)

· Thiết bị lưu trữ điển hình là SANs

· Thiết bị mạng như switch, router và thiết bị văn phòng

· Thông tin cá nhân user (data và setting)

Từ sự phức tạp của việc có nhiều loại tài nguyên như thế đã sản sinh ra nhiều công nghệ ảo hóa thích hợp phục vụ nhu cầu doanh nghiệp. Vì thế trong quá trình phát triển Microsoft đã phân ra 5 nhánh con đại diên cho các công nghệ ảo hóa:

· Server virtualization

· Application virtualization

· Desktop virtualization

· Presentation virtualization

· Profile virtualization

a) Server virtualization

Mục đích chính của việc ảo hóa máy chủ chính là tách rời mối liên hệ luồng công việc của máy chủ từ máy chủ vật lý để mà chúng ta có khả năng phân thành nhiều luồng công việc hơn đem đền sự hiệu quả đáng kể trong doanh nghiệp. Ví dụ đơn cử trung bình với một máy vật lý dùng làm DHCP chỉ sử dung hết 3/10 khả năng của máy vật lý vậy còn 7/10 sẽ về đâu đó là sự lãng phí và không hiệu quả. Với ảo hóa máy chủ cho phép bạn sẽ cho phép chúng ta dung hết 10/10 khả năng máy vật lý lúc này máy vật lý sẽ kiêm nhiều nhiệm vụ hơn nhu DNS, FTP… tăng cao tính hiệu quả. Và Hyper-V trên Windows Server 2008 sử dụng nền tảng công nghệ hypervisor là một minh chứng hiệu quả nó đem lại cho chúng ta khả năng chạy nhiều hệ điều hành máy khách thường gọi là Partition (phân vùng) trên một máy chủ đơn lẻ. Khả năng phân luồng công việc máy chủ trờ thành hiện thực. Bên cạnh đó Hyper-V cũng đem đến những cải thiện đáng kể cho máy chủ của chúng ta nâng cao tính sẵn sàng cho hệ thống và khả năng mở rộng hạ tầng, đơn giản hóa việc sao lưu và phục hồi, và giảm chi phí điều hành của bạn.Hyper-V của Microsoft là sản phẩm kế thừa trước đó Microsoft Virtual Server và là nền tảng giải pháp ảo hóa của Microsoft.

b) Application virtualization

Ảo hóa ứng dụng là một dạng công nghệ ảo hóa khác cho phép chúng ta tách rời mối liên kết giữa ứng dụng và hệ điều hành và cho phép phần phối lại ứng dụng phù hôp mới nhu cầu user. Bằng cách chạy các ứng dụng một cách tập trung thay vì cài đặt lên mỗi máy trạm, quản lý việc cập nhât phần mềm trở nên dễ dàng hơn, giải quyết sự đụng độ giữa các ứng dụng và việc thử nghiệm sự tương thích của chúng cũng trở nên dễ dàng hơn.

Microsoft Application Virtualization (App-V) trước đây được biết đến với cái tên Microsoft SoftGird Application Virtualization là một giải pháp ảo hóa ứng dụng cho các doanh nghiệp ngày nay. App-V là một phần của Microsoft Desktop Optimization Pack (MDOP). Nó đẩy việc quản lý ứng dụng xưa nay từ bằng tay sang tự động hóa, xử lý hợp lý. Và do các ứng dụng thật sự chưa bao giờ được cài đặt trên máy trạm, từ đó giảm thiểu được sự tác động không mong muốn giữa ứng dụng máy trạm và ứng dụng máy khách. Điều này có nghĩa là cải thiện sự ổn định, độ tin cậy cao hơn.

c) Desktop Virtualization

Desktop Virtualization là nhóm công nghệ mới mục tiêu chính là tạo nên một mội trường cô lập hoàn toàn trên máy tính. Việc triển khai công nghệ này có thể giúp chúng ta hỗ trợ các ứng dụng cũ chạy trên hệ điều hành hiện tại và giải quyết được vấn đề tương thích đang gây khó khăn khi muốn mâng cấp hệ thống. Từ đó việc cho phép các doanh nghiệp tiến đến các hệ điều hành mới nhất trở nên dễ dàng và đạt đươc nhiều lợi ích hơn từ những tính năng mới trên đó.

Sự đột phá đầu tiên của Microsoft vào Desktop Virtualazion là Microsoft Virtual PC, một sản phẩm phổ biến cho việc phát triển và triển khai thử nghiệm. Tuy nhiên bên cạnh đó hiện Microsoft đã cho ra đời một sản phẩm mới nổi bất với giải pháp Desktop Virtualization. Chúng là Microsoft Enterprise Desktop Virtualization (MED-V), là một phần của gói sản phẩm MDOP dành cho khách hàng là doanh nghiệp, Microsoft đã có được khi thâu tóm được Kidaro thang 5/2008 và sản phẩm tiếp thep là Microsoft Virtual Desktop Infastructure (VDI).

d) Prestentation virtualization

Ảo hóa trình diễn đòi hỏi sự tách rời giữa việc xử lý và việc lưu trữ data từ máy trạm. Khóa chính của giải pháp này chính là Terminal Services, là một trong những công nghệ ảo hóa sẵn sàng trên moi phiên bản Windows Server 2008. Việc dùng Terminal Services đem đến cho chúng ta khả năng chạy một ứng dụng trên một nơi trong khi có thể dùng nó ở một nơi khác. Loại trừ đi được quá trình cài đặt các ứng dụng một cách cục bộ trên mỗi máy tính, từ giờ chúng ta có thể cài đặt và quan lý chúng một cách tập trung trong phòng quản lý hoặc data center. Terminal Services làm cho mỗi user cảm giác mình đang làm việc với các ứng dụng tại local với các thao tác được hiển thị trên màn hình, trong khi đó mọi thông tin thao tác thật sự đều gởi đến server xử lý.

e) Profile virtualization

Là một nhà quản trị Windows Server thì khái niệm này hoàn toàn quen thuộc với chúng ta nó là các tính năng thông dụng trên Windows Server: Folder Redirect, Roaming User Profile, và Offline Files với đặc tính chung là sự tách rời phần dữ liệu và thông tin người dùng về hệ thống với máy trạm.

User profiles, là một cấu trúc hệ thống file (thư mục và file) gồm có thông tin trạng thái cho mỗi người dùng trên một máy tính Windows. Một số thư mục và file trong user profile thường bị ẩn để tránh cho người dùng nhầm lẫn với các nội dung của họ. Từ đó microsoft sản sinh ra 3 tính năng đặc trưng thông dụng như đã nêu ở trên:

· Folder Redirection, là một kỹ thuật của Windows, cho phép các quản trị viên redirect (chuyển hướng) các thư mục nào đó bên trong các user profile đến các thư mục chia sẻ trên mạng với mục đích khi người dùng lưu các file mà họ đang làm việc thì các file này sẽ được lưu vào mạng thay vì lưu vào máy tính đang sử lý chúng.

· Offline Files, là một kỹ thuật cho phép người dùng có thể copy các file cục bộ chứa trong các thư mục chia sẻ trên mạng, thậm chí khi mạng không có sẵn.

· Roaming User Profiles, là một kỹ thuật cho phép bạn có thể lưu user profile trong các thư mục chia sẻ trên mạng. Khi người dùng đăng nhập vào máy tính của anh ta, profile của anh ta sẽ được download về từ mạng và được load để hiển thị trên desktop của anh ta. Khi người dùng đăng xuất, profile được upload trở lại mạng.

Posted on 04/10/2010, in Hyper-V. Bookmark the permalink. 2 phản hồi.

  1. Các mục d) , e) mà được MS xếp vào 1 dạng virtualization thì cũng hơi quá.

    Chúng đơn thuần là sự phân tách về chức năng điều khiển (d) hay dữ liệu (e) khỏi phần cứng.

    Mà bọn MS này không đả động gì về Router/ Switch virtualization như bác nói ở trên nhỉ.

    • uhm nên tieu đề mới bảo là đĩnh nghia theo microsoft chứ theo cái chung nhất còn phải kể đềm nhiều loại ảo hóa khác như của bạn đề nghị thì nó thuộc dạng Network virtualization

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: