Tổng quan System Center Virtual Machine Manager (SCVMM) – Phần 4

VI. Cài đặt các thành phần trong VMM 2008

1. Kiểm tra hệ thống

Đây là một bước khá quan trọng trước khi bước vào quá trình cài đặt thực sự VMM 2008 bao gồm việc xem xét hệ thống có đạt đủ các yêu cầu tối thiểu cho phần cứng và phần mềm hay không. Những yêu cầu này khá quan trọng do đó Microsoft đã đưa ra công cụ hỗ trợ tiến trình này cho người triển khai VMM 2008 gọi là VMM2008 System Center Virtual Machine Manager 2008 Configuration Analyzer cho vấn đề kiểm tra xem hệ thống có trong tình trạng thích hợp cài đặt và vận hành VMM 2008 hay không. Bên cạnh đó người triển khai sẽ thường bắt gặp các yêu cầu kiểm tra hệ thống trong suốt qua trình cài đặt các thành phần, nhưng việc ứng dụng bộ công cụ trên sẽ giúp người triển khai xác định rõ được khả năng hệ thống so với việc vận hành VMM 2008 trước khi phải tải và cài đặt rồi mới kiểm tra.

Trước khi Virtual Machine Manager 2008 Configuration Analyzer có thể được cài đặt, thì yêu cầu Microsoft Baseline Configuration Analyzer (MBCA) phải được cài đặt trước tiên trên hệ thống đích. Nếu không sẽ không sẵn sàng cho việc cài đặt

Có thể tải về MBCA tại đây : http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?FamilyID=DB70824D-ABAE-4A92-9AA2-1F43C0FA49B3&displaylang=en

Có thể tải về VMM 2008 Configuration Analyzer tại đây : http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?FamilyID=02d83950-c03d-454e-803b-96d1c1d5be24&displaylang=en

Một khi System Center Virtual Mahcine Manager 2009 Configuration Analyxer được cài đặt hoàn tất trên hệ thống. Lúc này công cụ sẽ được kích hoạt theo đường dẫn mặc định như sau Start à All Programs à Virtual Machine Manager 2008 Configuration Analyzer à Configuration Analyzer. Sau đây là giao diện sau khi kích hoạt

image_thumb38

Bước đầu tiên trong việc thực hiện quá trình kiểm tra là chọn các thành phần VMM 2008 sẽ được cài đặt. Nếu như các thành phần này sẽ được cài đặt trên máy khác so với máy hiện tại đang chạy công cụ này thì điều phải làm là thiết lập tên máy sẽ kiểm tra kèm theo đó là tài khoản quản trị cần thiết cho quá trình kiểm tra thông qua điều khiển từ xa. Một khi các tùy chọn đã được thiết lập hoàn tất click vào nút Scan dể bắt đầu quá trình phân tích hệ thống.

Khi mà việc phân tích hoàn tất sẽ đưa ra một bảng báo cáo chi tiết trên trình duyệt về hệ thống vừa phân tích kèm theo trong các khu vực đánh ghi chú vàng là khu vực cần xem xét là trước khi tiến hành cài đặt. Sau khi xem xét việc thay đỗi các cấu hình cần thiết để xử lý các thông báo vàng đó tiếp tục lập lại quá trình phân tích đến khi nào không tìm thấy bất cứ cảnh báo vàng nào với dòng thông báo như sau “No configuration issues found”.

Giả sử việc phân tích cho ra kết quả hệ thống đáp ứng đủ các yêu vầu cần thiết thì sẽ qua đến bước tiếp theo trong chương này là chuẩn bị bộ cài đặt VMM 2008.

2. Chuẩn bị bộ cài đặt VMM 2008

VMM 2008 có thể được đặt mua từ Microsoft. Tuy nhiên nếu chỉ cần cài đặt cho quá trình thực nghiệm thì một phiên bản thử nghiệm 180 ngày có thể được tải về tại đây http://technet.microsoft.com/en-us/evalcenter/cc793138.aspx

Ở thời điểm này, bản thử nghiệm gồm có 3 tập tin tất cả, mỗi tập tin có dung lượng 1GB. Một trong số đó có một tập tin được đặt tên là SCVMM2008_EVAL.part1.exe. Thực thi tập tin này trong cùng thư mục với hai tập tin còn lại sẽ cho ra bộ cài đặt hoàn chỉnh. Chú ý đưỡng dẫn khi khai báo nơi giải nén bộ cài đặt.

Khi việc giải nén hoàn tất ngay lập túc giao diện cài đặt Wizard xuất hiện và bắt đầu cho quá trình cài đặt thực sự.

3. Triển khai VMM Server

Khi quá trình cài đặt được kích hoạt sẽ xuất hiện một giao diện wizard như sau chú y là đúng với cả hai phiên bản trả phí và thử nghiệm.

image_thumb39

Trong giao diện wizard thì mục Setup là phần chúng ta cần quan tâm nhất trong chương này đây là mục cung cấp các tùy chọn cho việc cài đặt các thành phần của VMM 2008. Và đúng với mục đích ban đầu của mục này chúng ta sẽ cài đặt VMM Server cùng với thành phần không kém phần quan trọng là Microsoft SQL Express và VMM Library (thành phần này đi kém với VMM Server). Để bắt đầu tiến trình cài đặt chúng ta chọn tùy chọn VMM Server trong mục Setup. Ban đầu quá trình cài đặt này sẽ tạo một bản sao một số tập tin tạm yêu cầu cho quá trình cài đặt trước khi đưa ra bảng thông báo về các điều khoản bản quyền trong hộp thoại License Terms.

image_thumb40

Đọc và chấp nhận các điều khoản trước khi chọn Next để qua đến các tùy chọn Customer Experience Program.

image_thumb41

Chọn lựa các tùy chọn cần thiết và tiếp tục nhấn Next để qua màn hình Product Registration, đây là nơi nhập các thông số về người dùng và tên tổ chức.

image_thumb42

Một khi hoàn tất các thông số đăng ký cần thiết, màn hình tiếp theo sẽ tiến hành kiểm tra hệ thống và phần cứng để chắc chắn rằng hệ thống mục tiêu có đủ khả năng vận hành thành phần VMM Server. Giả sử hệ thống đạt đủ các điều kiện cần thiết thì qua quá trình kiểm tra sẽ có một bản báo cáo thành công và việc cài đặt có thể tiếp tục bằng cách chọn Next. Trong trường hợp việc kiểm tra tương thích thất bại, người triển khai phải khắc phục các sự cố đưa ra trước khi chọn Check Again để lập lại qua trình kiểm tra.

image_thumb43

image_thumb44

Màn hình cài đặt tiếp theo yêu cầu một thư mục mà VMM Server sẽ được cài đặt lên đó.. Mặc định lúc này sẽ là C:\Program Files\Microsoft System Center Virtual Machine Manager 2008 và người triển khai hoàn toàn có thể thay đổi đường dẫn bằng các nhập vào một đường dẫn mới hoặc bằng cách dùng nút Browse.

image_thumb45

Màn hình tiếp theo chúng ta nhận được lúc này là SQL Server Settings nơi này cần phải xác định SQL Server Database sẽ được dùng cho VMM Server. Nếu hiện tại không tồn tại một SQL Server Database nào để sử dụng thì một tùy chọn sẽ được yêu cầu cho việc cài đặt một phiên bản gọn nhẹ cho SQL Server là Microsoft SQL Server Express trên chính máy đang cài đặt VMM Server. Mặt khác có thể lựa chọn một SQL Server đã có sẵn từ trước, được trên chính máy đang cài đặt hoặc một máy khác thông qua cớ chế remote. Trong trường đưa ra sau đây là đã tồn tại sẵn một SQL Server Database và chỉ việc lựa chọn instance thích hợp hoặc có thể tạo mới trực tiếp thông qua tùy chọn Create a new database.

image_thumb46

Qua đến màn hình tiếp theo là cho phép cấu hình chia sẻ VMM Library. Đây đơn giản chỉ là một mạng chia sẻ cho phép truy cập đến các thư viện từ các hệ thống khác đang chạy các thành phần VMM 2008. Măc định ban đầu sẽ có tên là MSSCVMMLibrary hoặc một tên mới khác có thể thêm vào. Bên cạnh đó thư viện sẽ được chia sẻ thông qua đường dẫn mặc định là C:\ProgramData\Virtual Machine manager Library Files tất nhiên là tùy chọn mặc định này cũng có thể thay đổi tùy người triển khai thông qua nút Change. Một khi cấu hình thì nơi lưu trữ sẽ có thể không được thay đổi.

image_thumb47

Bên cạnh đó còn cung cấp tùy chọn cho phép sử dụng một Library có sẵn từ trước tuy nhiên yêu cầu phải xác định rõ tên cũng như đường dẫn nơi lưu trữ Library.

Tiếp tục nhấn Next để qua màn hình cấu hình các thông số về port. Ban đầu các port tham gia vào quá trình liên lạc với VMM Administrator Console, các máy chủ Library, máy chủ ảo hóa, agent được quy định mặc định như hình bên dưới. Nếu như không có bất kỳ thay đổi nào thì các giá trị mặc định sẽ được sử dụng. Cũng trong màn hình này, sẽ yêu cầu cung cấp một tài khoản dùng cho qua trình truy cập VMM Server.Nếu muốn dùng tài khoản hệ thống cho việc quản lý thì chọn tùy chọn Local System với nhu cầu sử dụng tài khoản Domain thì chọn tùy chọn thứ hai là Other Account có quyền Administrator trên hệ thống này.

image_thumb48

Cuối cùng là xem lại tổng kết các tùy chọn cấu hình được đưa ra ở màn hình tiếp theo. Chọn Install để khởi động quá trình cài đặt vào hệ thống.

image_thumb49

Sau khi việc cài đặt hoàn tất, sẽ đưa ra một thông báo yêu cầu quá trình cập nhật cho Virtual Machine Manager. Sau đó là sự xuất hiện hai dịch vụ mới chạy nền trong hệ thống là Virtual Machine Manager and Virtual Machine Manager Agent.

4. Triển khai VMM Administrator Console

Như đã biết thành phần VMM Server là thành phần cót lõi giữ nhiệm vụ xử lý hầu hết các công việc bên trong VMM 2008 tuy nhiên thành phần được người dùng biết đến nhiều nhất là VMM Administrator Console đem đến cho người dùng các tác vụ torng việc quản lý và kiểm soát theo dõi các máy ảo trong hệ thống. Trong thực tế khi mà thành phần VMM Administrator Console đã được triển khai trên một hay nhiều máy thì cũng chỉ cần rất ít VMM Server cần được thiết lập.

Thành phần VMM Administrator Console cũng được cài đặt thông qua giao diện wizard VMM 2008. Để bắt đầu tiến trình cài đặt, phải chắc chắn là đã có sẵn bộ cài đặt VMM 2008 và bắt đầu kích hoạt tập tin setup.exe trong thư mục chứa các tập tin cài đặt. Khi xuất hiện giao diện chính, chọn tùy chọn VMM Administrator Console trong mục Setup, sau khi đọc các điều khoản bản quyền thì chọn Next . Nếu VMM Serve r đã cài đặt từ trước trên hệ thống, thì việc yêu cầu lựa chọn Windows Experience Improvement Program sẽ được bỏ qua vì tùy chọn này dựa theo quyết định của người cài đặt trong quá trình cài đặt thành phần VMM Server từ trước. Chọn Next để chuyển qua tiến trình kiểm tra sự sẵn sàng cài đặt của hệ thống. Nếu có bất kỳ lỗi nào được thông qua báo thì vui lòng phải hoàn tất việc thay đổi phù hợp trước khi tiến hành kiểm tra lại.

image_thumb50

Một khi đã thành công thông qua việc kiểm tra sẽ xuất hiện màn hình yêu cầu nơi cài đặt cho thành phần này.

image_thumb51

Tiếp tục nhấn Next sẽ qua đến màn hình quy định port cho thành phần VMM Administrator Console. Ở đây chỉ để mặc định khi trước đó trong quá trình cài đặt VMM Server không có bất kỳ sự thay đổi về port dùng liên lạc giữa VMM Server và VMM Administrator Console nếu không ở màn hình này yêu cầu phải nhập vào chính xác port đã quy định từ trước để thực hiện quá trình liên lạc trong phần cấu hình VMM Server để đảm bảo port quy định trên VMM Server và VMM Administrator Console là giống nhau.

image_thumb52

Cuối cùng chọn Next để xem lại các tùy chọn đã thiết lập trước khi chọn Install để thực hiện cài đặt vào hệ thống. Một khi việc cài đặt hoàn tất, sẽ có một yêu cầu xuất hiện thông báo về vấn đề cập nhật hệ thống, thêm icon trên Desktop và chạy Console ngay khi tắt giao diện cài đặt. Lựa chọn các tùy chọn cần thiết và chọn Close.

Khi hoàn tất có thể sử dụng công cụ này thông qua icon trên Desktop hoặc theo đường dẫn mặc định là Start->All Programs->Microsoft System Center->Virtual Machine Manager 2008->Virtual Machine Manager Administrator Console.

5. Triển khai VMM Self-Service Portal

VMM Self Service Portal hỗ trợ trên tất cả hệ thống dùng Windows Server 2008 và Windows Server 2003 SP2 và yêu cầu tối thiểu là Internet Information Service 6.0 (IIS 6.0). Yêu cầu kèm theo cho IIS trên Windows Server 2008 là IIS Metabase CompatibilityIIS 6 WMI Conpatibility phải được cài đặt trước khi cài đặt VMM Self Service Portal.

Như những thành phần khác của VMM, Self Service Portal cũng được cài đặt thông qua màn hình wizard của bản cài đặt bản quyền hoặc thử nghiệm. Chay tập tin Setup.exe trong thư mục cài đặt. Lúc này xuất hiện một màn hình wizard và chọn lấy tùy chọn cần thiết là VMM Self Service Portal trong mục setup và chờ đợi trong khi sao chép các tập tin cần thiết cho quá trình cài đặt. Tiếp đó đọc các quy định bản quyền và chọn Next. Chọn chập nhận cho Windows Experience Improvement Program khi được thông báo và tiếp đó là quá trình kiểm tra sẽ được tiến hành. Nếu có bất kỳ thông báo lỗi nào xảy ra phải đảm bảo xử lý hết các lỗi đó trước khi tiến hành kiểm tra lại cho đến khi thành công. Chú ý là bất kỳ vần đề nào phát sinh cũng sẽ được hướng dẫn từng bước làm sao để giải quyết.

Một khi đã thông qua quá trình kiểm tra hệ thống, việc cài đặt sẽ yêu cầu lựa chọn nơi cài đặt cho thành phần này hoặc có thể chọn mặc định nếu thấy không cần thiết thiết lập lại. Tiếp đến màn hình kế sẽ cung cấp các tuy chọn để cấu hình thông số cho Web Server:

image_thumb53

Virtual Machine Manager Server – Tên domain đầy đủ của máy chủ đang chạy VMM Server để Self Service Portal kết nối đến và thực hiện công việc quản lý các máy theo yêu cầu người dùng.

TCP port for communication with the server – đây là port được dùng để liên lac giữa VMM Server với Self Service Portal. Mặc định là 8100 tuy nhiên nên thay đổi cho phù hợp với port liên lạc quy định trước đó trên VMM Server nếu như khi triển khai có yêu cầu đổi port.

TCP port for the Self-Service Portal – đầy là port dành cho người dùng sẽ kết nới đến Self Service Portal thông qua trình duyệt. Mặc định là 80 sẽ cung cấp cho người dùng tuy nhiên sẽ có thể gặp đụng độ với các site khác trên máy chủ. Nếu gặp trường hợp này nên đổi port khác cho thích hợp hoặc sử dụng một host header

Host header required for portal access – Host header là hình tính năng cho phép nhiều website chia sẻ với nhau chung một địa chỉ IP và web server. Nếu VMM Self Service Portal được chia sẻ chung webser với các website khác, host header này sẽ phân luồng traffice đến đúng website quy định trong webserver.

6. Triển khai VMM Agent

Trong vấn đề triển khai VMM 2008 thì để có thể quản lý tập trung các máy chủ ảo hóa như Hyper-V hoặc Virtual Server thì những máy chủ đó buộc phải là một Agent đối với VMM 2008. Và để trổ thành một Agent thì yêu cầu tất cả những máy chủ đó phải được cài đặt thành phần của VMM 2008 gọi là VMM Agent trên hệ thống. Tuy nhiên với những máy đã triển khai VMM Server trên đó thì thành phần này không cần thiết quan tâm vì nó là một thành phần đi kèm sẵn khi triển khai VMM Server. Với những máy chủ khác yêu cầu phải được cài đặt thành phần này trước khi thêm chúng vào danh sách quản lý trên VMM 2008.

VMM Agent được cài đặt thông qua bộ cài đặt VMM 2008 bao gồm cả phiên bản tính phí và phiên bản thử nghiệm. Để khởi động quá trình cài đặt, kích hoạt tập tin Setup.exe trong bộ cài đặt và chọn tùy chọn Local Agent trong mục Setup. Lúc này sẽ xuất hiện màn hình thông báo các qui định về bản quyền, ở đây chỉ cần lướt qua và chọn Next để qua giao diện cấu hình thư mục cài đặt cho thành phần này.

Sau đó sẽ qua tới bước thiết lập các thông số cấu hình qui định port sử dụng cho quá trình liên lạc với VMM Server. Thông số port này tùy theo thông số port qui định trước đó trên VMM Server mà cấu hình nếu ban đầu trên VMM Server để mặc định thì ở đây chỉ cần chọn Next để tiếp tục bước tiếp theo là Security File Folder. Đây là nơi lưu trữ các tập tin được sử dụng bởi VMM 2008 cho việc quản lý máy chủ ảo hóa và những tập tin này không là một phần trong AD. Tùy chọn This Host is in a Perimeter Network chỉ sử dụng khi mà máy cài đặt VMM Agent không là một phần của domain nào cả.

image_thumb56

Tiếp tục chọn Next để quá đến màn hình cuối cùng nơi mà sẽ chọn Install để hoàn tất quá trình cài đặt VMM Agent trên hệ thống.

Posted on 27/10/2010, in Hyper-V, Microsoft, System Center and tagged , , . Bookmark the permalink. 3 phản hồi.

  1. phần mềm này xài giống như VMwave6 ko vậy ?

  2. Chào bạn có phải ý của bạn là VMware workstation 6 hay không?
    Nếu là vây thì bạn hơi nhầm lẫn ở đây VMware 6 này là dạng sản phẩm ảo hóa còn bài viết này la SCVMM sản phẩm dùng để quản lý tập trung cho môi trường ảo hóa máy chủ nền tảng Hyper-V cùa Microsoft bên cạnh đó cũng support quản lý hệ thống ảo hóa của VMware

  3. Cái này tương tự Vsphere của VMware, Hyper-v ~ VMware ESX còn VMware Workstation ~ Virtual PC của MS
    😀

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: