Tổng quan System Center Virtual Machine Manager (SCVMM) – Phần 5

V. Làm quen giao diện VMM Administrator Console

Như đã đề cập về vai trò của thành phần VMM administrator Console trong hệ thống triển khai VMM 2008 thì đây là một thành phần chính khá quan trọng cung cấp các chức năng quản lý cho người dùng.. Nó không chỉ có thể được cài đặt trên một máy chủ VMM Server mà còn trên bất cứ máy nào đang là một phần tử trong hạ tầng ảo hóa. Trong khi các thành phần khác được thiết kế dành cho các hoạt động nền bên dưới VMM thì thành phần VMM Administrator Console lại là một giao diện Front End cung cấp việc thực thi các tác vụ của người dùng. Trong chương này sẽ chủ yếu tập trung giới thiệu tổng quan giao diện làm việc của VMM Administrator Console.

1. Khởi động VMM Administrator Console

Để khởi động giao diện làm VMM Administrator Console thì VMM cung cấp ba phương thức như sau

– Thông qua biểu tượng shortcut trên Desktop có được khi người triển khai chọn tùy chọn tạo tạo biểu tượng trên Desktop ở bước cuối của quá trình cài đặt.

– Theo đường dẫn Start->All Programs->Microsoft System Center->Virtual Machine Manager 2008->Virtual Machine Manager Administrator Console

– Kích hoạt tập tin VmmAdmin trong thư mục %ProgramFiles%\Microsoft System Center Virtual Machine Manager 2008\bin

Tại thời điểm lần đầu tiên kích hoạt khi khởi động Console, một hộp thoại sẽ xuất hiện yêu cầu người dùng khai báo thông tin về máy chủ VMM Server để kết nối và port chính xác sẽ dùng để thực hiện các liên lạc với máy chủ VMM Server. Thông tin khai báo sẽ có định dạng như sau: Computername:port

Ví dụ để kết nối đến máy chủ VMM Server có tên là letonphat dùng port kết nối mặc định là 8100, thi thông tin nhập vào sẽ là : letonphat:8100image

Tuy nhiên sẽ có một số triển khai VMM Server và VMM Administrator Console tại một máy thì lúc này tên khai báo cho máy chủ VMM Server sẽ kết nối là localhost. Và đây thường là thông tin mặc định được điền sẵn cho người dùng khi khởi động lần đầu.

image

Một khi một tên máy chủ thích hợp đã được xác định, nút Connect sẽ thiết lập kết nối vào máy VMM Server đã chọn và hiển thị các VMM Administrator Console.Một khi VMM Administrator Console vừa kết nối vào VMM Server, sẽ xuất hiện giao diện màn hình điều khiển và quản lý như hình sau:

image

2. Bố cục VMM Administrator Console

Bố cục chính trong VMM 2008 khá đơn giản với ba panel chính.

  • Panel trái : bao gồm danh sách các đối tượng được quản lý bới VMM (như host, máy ảo, Library…).
  • Panel giữa : thông tin chi tiết từng đối tượng được lựa chọn để thực hiện các thao tác quản lý.
  • Panel phải : danh sách các tác vụ được cung cấp để thực hiện công tác quản lý theo dõi của người dùng trên đối tượng đang được lựa chọn bên mục panel trái.

Ở phần này của chương chỉ tập chung giới thiệu các đối tượng quản lý chính ở mục Panel trái còn hai panel còn lại phụ thuộc vào việc sử dụng người dùng. Trong panel có thể quan sát được các nhóm đối tượng sau:

image

– Hosts – là nhóm các máy chủ chạy các ứng dụng ảo hóa, nơi đây mô tả các thông tin và các tùy chọn liên quan các máy chủ đang được quản lý

– Virtual Machines – là nhóm máy ảo đang được vận hành trên các host, nơi đây mô tả các thông tin và các tùy chọn liên quan đến những máy ảo đang vận hành trên các máy chủ ảo hóa được VMM quản lý.

– Library – mô tả thông tin và cung cấp các tùy chọn liên quan đến việc quản lý các máy chủ VMM Library Server và các Library chia sẻ.

– Jobs – Mô tả thông tin và cung cấp các tùy chọn quản lý các công việc.

– Administration – cung cấp một chuỗi các tùy chọn con cung cấp cho việc quản lý môi trường VMM 2008

  • Overview – cung cấp một giao diện đồ họa mô tả tình trạng máy ảo, jobs, Library và máy chủ ảo hóa.
  • Genaral – truy cập đến cấu hình của VMM 2008 như databse, Library, điều khiển từ xa
  • Managed Conputers – thực thi các tác vụ liên quan đến quản lý host như cập nhật hoắc xóa VMM Agent.
  • Networking – quản lý các dãy địa chỉ MAC được dùng bởi các máy chủ VMM
  • User Roles – xem và quản lý các vai trò người dùng để điều khiển truy cập và điều khiển quyền hạn trong hạ tầng VMM. Đặc biệt là trong triển khai Self Service portal.
  • System Senter – cung cấp truy cấp đến các báo cáo System Center OpsMgr
  • Virtualization Managers – mô tả thông tin tất cả trình quản lý máy ảo ( VMM hoặc Vmware managers) hiện tại đang được quản lý.

– Reporting – cung cấp các tùy chọn báo cáo khi Operations Manager được cấu hình

– Diagram – cung cấp việc theo dõi các đối tượng trong môi trường VMM (host, máy ảo, VMM Server, VMM Library …). Chức năng này chỉ sẵn sàng khi Operations Manager được thiết lập.

3. Bộ lọc trong VMM Administrator Console

Trong một cơ sở hạ tầng ảo hóa rộng lớn thì vấn đề quản lý đối tượng trở nên khó khăn thì một phương án đặt ra là cần có một bộ lọc cho VMM. Bộ lọc này cho ra các kết quả dựa theo những ngữ cảnh do người dùng lựa chọn trong thanh công cụ Fileters ở panel trái của giao diện VMM. Chú ý đối với mỗi nhóm đối tượng như Host, Virtual machines Library… sẽ có một bộ các ngữ cảnh riêng dành cho việc lọc. Những hình bên dưới là ngữ cảnh lọc ứng với từng nhóm đối tượng:

image image

image image

Trong mỗi danh mục ngữ cảnh như đã thấy bên trên sẽ có một số trạng thái được đặt ra để tăng cường chi tiết lọc. Điển hình như ngữ cảnh Status (trạng thái) bao gồm nhiều trạng thái con bên trong như : running, Paused, Saved State… đặc biệt người dùng hoàn toàn có thể kết hợp nhiều trạng thái trong nhiều danh mục ngữ cảnh trong cùng một nhóm đối tượng để cho ra kết quả lọc tốt nhất cho việc tìm kiếm.

4. Tùy chỉnh VMM Administrator Console

Để tạo cho người dùng môi trường làm việc hoàn hảo và quen thuộc nhất trong VMM Administrator Console còn cung cấp một khả năng tùy biến giao diện chính của bảng điều khiển. Sau đây là danh sách các tùy biến cho phép trên VMM:

– Pane Sizes – cho phép tùy chỉnh kích thước các cửa số làm việc trong VMM Administrator Console bằng cách để chuột vào cùng biên của cửa số lựa chọn và thực hiện các thao tác giữ chuột và kéo để đạt được độ lớn thích hợp.

– Navigation Pane – vùng panel bên trái của VMM Administrator Console có thể được ẩn để cung cấp nhiều không gian hơn cho các cửa sổ làm việc khác bằng cách vào View à Navigation Pane hoặc sử dụng phím tắt Alt+F1. Để trả lại trạng thái ban đầu chỉ cần lặp lại một trong hai thao tác như trên.

– Actions Pane – đây là panel nằm bên phải giao diện làm việc chứa danh sách các tác vụ liên quan đến đối tượng và cũng cung cấp tính năng ẫn bằng cách chọn Viewà Action Pane hoặc dùng phím tắt Ctrl+T.

– Table Columns – phụ thuộc vào đối tượng đang được lựa chọn mà VMM Administrator Console sẽ mô tả các thông tin về đối tượng đó ví dụ như việc lựa chọn đối tượng là máy chủ ảo hoa thì lúc này thông tin được mô tả sẽ là danh sách các máy ảo thuộc quyền quản lý của host đó. Các thông tin mô tả được đặt trong một bàng với nhiều cột chứa các thông tin khác nhau về đối tượng như Status icon, Name, Host… và để tùy chỉnh các thông số hiển thị có thể thực hiện theo hai cách vào View à Columns hoặc chọn biểu tượng Columns trên thanh công cụ để xuất hiện bảng hội thoại Select Columns như bên dưới để tùy chọn thông tin mô tả. Ngoài các này người dùng còn có thể chuột phải lên tiêu đề cột của bản thông tin để tùy chỉnh loại cột hiển thị.

Hộp thoại Select Columns cho phép tủy chỉnh bật tắt các thông số, mô tả cần thiết và di chuyển vị trí giữa các cột trong bảng thông tin. Ngoàii ra chú ý một số cột luôn ở trang thái mặc định không thể tắt hiển thị của chúng có thể tham khảo theo hình sau:

image

Posted on 29/10/2010, in Hyper-V, Microsoft, System Center and tagged , , , . Bookmark the permalink. Để lại bình luận.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: