Tổng quan System Center Virtual Machine Manager (SCVMM) – Phần 6

VI. Quản lý host trong VMM Administrator Console

Trong chương này sẽ tiếp tục tập trung vào VMM Administrator Console nhưng không như chương trước là giới thiệu tổng quan giao diện đối với chương này sẽ tập trung mạnh vào vấn đề theo dõi và quản lý các máy chủ ảo hóa hay còn gọi là Host trong VMM Administrator Console.

1. Thêm host vào VMM Administrator Console

Như đã trình bày ở chương trước khi mà một VMM Administrator Console được khởi động lần đầu tiên không những yêu cầu khai báo một máy chủ VMM Server để thiết lập liên lạc mà còn yêu cầu một thao tác khác gần như là bắt buộc đó là thêm Host hay còn gọi là host vào danh sách quản lý của VMM. Vì như mặc định ở lần khởi động đầu danh sách các Host có thể quản lý là rỗng và gần như người dùng không thể thực hiện được các tác vụ nào trong VMM Administrator Console vì đơn giản chẳng có đối tượng để mà quản lý.

Danh sách Host được liệt kê trong mục Hosts ở panel bên phải (vấn đề này đã đề cập trong chương trước). Tất nhiên hiện tại trong mục này không tồn tại Host nào cả và vấn đề tiếp theo để thêm Host vào danh mục quản lý. Nhìn vào panel bên phải giao diện là việc là danh sách các tác vụ liên quan đến Hosts. Với mục tiêu là thêm host vì thế tác vụ sẽ chọn đây là Add Host trong mục Actions hoặc theo đường dẫn View à Virtual Machine Manager à Add Host. Cả hai cách đều cho ra kết qủa tương tự là màn hình wizard Add Hosts xuất hiện:

image

Mục tiêu của màn hình này là lựa chọn vị trí hiện tại của Host trong hệ thống muốn thêm vào danh sách quản lý. Với VMM có 3 vị trí xác định là:

Windows Server-Based host on an Active Directory domain : tùy chọn này được chọn khi mà Host muốn thêm vào đang chạy Hyper-V và là một thành viên trong domain với domain của VMM

Windows Server-based host on a perimeter network : tùy chọn này được chọn khi mà Host thêm vào đang chạy công nghệ ảo hóa Hyper-V nhưng không là một thành viên trong domain nào cả. Chú ý: Perimeter Network tương đương với vùng DMZ

VMware ESX Server host (any location) : chỉ lựa chọn khi Host thêm vào đang sử dụng công nghệ ảo hóa VMware ESX Server và không quan tâm có đang là thành viên của domain nào hay không.

Nếu Host này không nằm trong tùy chọn thứ hai hay nói cách khác là không phải là thành viên domain thì vấn đề yêu cầu trước khi thêm vào danh sách quản lý là phải cài đặt thành phần VMM Agent trước đó. Trong tiến trình cài đặt sẽ yêu cầu thiết lập một khóa mã hóa cần thiết cho quá trình thêm host vào danh sách sau này. Để cài đặt VMM Agent vui lòng xem lại chương trước.

Sau khi lựa chọn vị trí host và loại, nhập thông tin tên và mật khẩu của một tài khoàn trên host dùng để truy cập và chọn Next để qua đến màn hình Select Host Servers.

Mục đích trong màn hình này là lựa chọn các host sẽ được thêm vào danh mục quản lý trên VMM server. Trong giao diện này cho phép liệt kê danh sách host theo tên domain hoặc có thể điền tên máy chủ xác định và chọn Add. Với phương thức liệt kê sẽ cho ra kết quả một hay nhiều host và lúc này chỉ đơn giản là chọn và nhấn Add.

image

Một khi hoàn tất việc lựa chọn các host cần thiết (host) chọn Next để tiếp tục qua đến màn hình Configuration Settings. Nơi này sẽ quyết định xem host thêm vào sẽ thuộc vào nhóm nào trong VMM, chú ý ban đầu mặc định chỉ có sẵn một nhóm là All Hosts. Ngoài ra sẽ xảy ra trường hợp nếu như host hiện tại hiện đang được quản lý bới một VMM Server khác và có một VMM Administrator Console hiện đang quản lý thì lúc này phải chọn tùy chọn Reassociated host with this Virtual Machine Manager Server để để liên kết host với VMM server mới đang thao tác thông qua VMM Administrator Console.

Chọn Next để qua đến màn hình Host Settings nơi này định nghĩa ra một số đường dẫn nơi sẽ lưu trữ các tập tin máy ảo trên host. Nếu không có đường dẫn nào được xác định lúc này mặc định nơi sẽ dùng cho các máy ảo sẽ được tạo trên máy VMM Administrator Console mà người dùng đang thao tác. Chú ý rằng không thể tạo nơi lưu trữ thông qua giao diện này mà phải tạo một cách thủ công trước khi sử dụng để lưu trữ máy ảo. Ngoài ra một thông số port sẽ được yêu cầu cho phép điều khiển các kết nối đến host dùng công cụ Virtual Mahcine Connection.

Khi đã xác định hoàn tất mọi thứ, chọn Next để xem lại một lần nữa các thông tin trong trang Summary. Trong các chương trước đã có đến vấn đề mọi thao tác hoạt động đều có thể thực thi thông qua các đoạn kịch bản Windows PowerShell. Có thể tham khảo lệnh thêm host trên VMM Server bằng kich bản PowerShell bằng cách chọn nút View Script.image

2. Cấu hình Host Group

Trong phần trước có đề cập đến nhóm All Group đây là nhóm mặc định tạo sẵn trên VMM Server. Ngoài nhóm này người dùng hoàn toàn có thể tọa thêm các nhóm khác cũng như xóa nhóm đang tốn tại. Tính năng nhóm hỗ trợ khá nhiều trong khi triển khai một hệ thống ảo hóa lớn và phức tạp.

Tính năng Host Groups là một dạng cấu trúc phân tầng. với nhóm All Hosts có thể có nhiều nhóm con chưa trong đó. Mỗi nhóm con trong đó có thể có thêm những nhóm riêng cho chúng tạo nên một cấu trúc đa lớp nhiều tầng trong việc quản lý. Ví dụ đơn cử nhóm All Host làm root có một nhóm con là VN chứa tất cả host ở VN và trong đó tồn tại thêm một nhóm tên là HCM ,nhóm này chứa danh sách các host ở HCM.(có thể mở rộng thêm ra nhiều thành phồ, trong mỗi thành phố là các nhóm quận).

Để thêm một Host Group phải chắc chắn rằng vi trí hiện tại đang đứng trong nhóm đối tượng Hosts, chuột phải All Hosts trong mục panel bên trái chọn New host group . Nhập tên mới và Enter hoàn tất việc tạo nhóm mới trong All Hosts.

image

Để xóa một nhóm đang có, chuột phải tên nhóm cần xóa khỏi danh sách và chọn Remove. Và để chuyển một host từ nhóm này sang nhóm khác, Chọn host từ danh sách host và chọn tác vụ Move to host group trong mục Actions ở panel bên phải giao diện điều khiển. Tiếp đến chỉ cần chọn nhóm mục tiêu và OK để chuyển nhóm. Tương tự để thêm một host vào một nhóm, chuột phải nhóm trong danh sách và chọn Add host từ mục Actions bên phải giao diện điều khiển.

3. Thiết lập Host Reserves

Host Reserves trong tài liệu này sẽ tạm dịch là tài nguyên dự phòng máy host. Trong SCVMM cung cấp việc tạo ra các chính sách về lượng tài nguyên dự phòng cho máy chủ, tùy thiết lập quy định của người triển khai đối với lượng tài nguyên cần thiết cho máy chủ ảo hóa (Host) để đảm bảo hoạt động ổn định. Một khi ban hành các chính sách này thì bất kỳ máy ảo nào cũng không được triển khai hoạt động nếu như máy ảo này yêu cầu phải sử dụng đến nguồn tài nguyên dự trữ của máy chủ. Các tham số tài nguyên quy định bao gồm:

· CPU Percentage / Tỷ suất CPU

· Memory / bộ nhớ

· Disk Space / Khoảng trống ổ cứng

· Maximum Disk I/O Per Second (IOPS)

· Network Capacity Percentage / Tỷ suất lưu thông mạng

Host reserves có thể được thiết lập theo từng Host từng máy chủ ảo hóa hoặc cho phép thiết lập theo nhóm. Với hành động thiết lập theo nhóm thì tất cả tham số sẽ được áp đặt xuống tất cả các phần tử là thuộc nhóm này (Host/nhóm). Để thiết lập theo nhóm thì trong danh sách liệt kê nhóm bên panel trái chuột phải nhóm cần thiết lập và chọn Properties à chuyển qua thẻ Host Reserve trong Host Group Properties như hình minh họa sau:

image

4. Xem và cấu hình các thuộc tính cho Host

Để quan sát các thiết lập và cấu hình Host trong dach sách quản lý phải thông quan tùy chọn Properties trên mỗi host thông qua thanh công cụ Actions nằm bên panel phải của giao diện điều khiển hoặc đơn giản là chuột phải lên đối tượng và chọn Properties để hiện thông tin thuộc tính của host.

Trong hộp thoại xuất bao gồm các thẻ chứa các thông tin tương ứng gồm các thẻ sau:

Summary : thẻ này chứa các thông tin tùy chọn cơ bản về hệ thống trên máy host. Những thông tin này bao gồm tên máy, thông tin domain, và các thông tin cơ bản về CPU, bộ nhớ, ổ đĩa , hệ điều hành và phần mềm ảo hóa chạy trên host.

Status : Mô tả các thông tin trạng thái của host

image

Trong phần Status này thông tin mô tả bao gồm các mục như sau:

  • Overall Status : cung cấp thông tin tình trạng hiện tại của hệ thống. Tình trạng có là thể là OK , Needs attention nghĩa là có một vấn đề nào đó đã được ghi nhận và thông báo thông qua các đề mục theo sau bên dưới hoặc một tình trạng nữa là OK (Limited) nghĩa là host là một VMware Server ESX và yêu cầu bổ sung thêm thông tin đăng nhập để có quyền truy cập hệ thống.
  • Connection Status : thông báo tình trạng thông tin liên lạc hiện tại giữa host và VMM Server liệu có thể kết nối đến hay không. Bao gồm 3 trạng thai : Responding, Not RespondingAccess Denied.
  • Agent Status : tình trang này thông báo để xem xét khả năng thành phần VMM Server có thể liên lạc với VMM Agent trên host. Bao gồm 3 trạng thái: Responding, Not RespondingAccess Denied.
  • Agent Version : Thông báo tình trạng phiên bản hiện tại của VMM Agent trên host. Nếu phiên bản đang chạy trên host là phiên bản cũ thì trạng thái sau đây sẽ xuất hiện Upgrade Available.
  • Virtualization Service : Thông báo tình trạng dịch vụ ảo hóa có đang hoạt động trên host hay không.
  • Virtualization service version : thông báo dịch vụ ảo hóa trên host đã sẵn sàng cho phiên bản cập nhật mới.

VMS : Trong bảng này hiện thị thông tin tất cả máy ảo đang có trên host. Thông tin này bao gồm: tên máy ảo, tình trạng, thời gian hoạt động và lượng tài nguyên đã cung cấp cho mỗi máy ảo trên host. Ngoài ra, còn có cả thông tin những máy ảo trên host nhưng chưa đăng ký với VMM Server có thể đăng ký bằng cách dùng nút Browse ngay bên dưới để trỏ đến vị trí các tập tin VM trên host.

image

Reserves : như đã có giới thiệu trong mục trước về việc thiết lập Host Reserves sẽ tạo nên một lượng tài nguyên dự phòng cho host. Và một khi thiết lập thì bất kỳ máy ảo nào cũng không được triển khai nếu như yêu cầu lượng tài nguyên dự phòng này. Và bao gồm các tùy chọn sau:

  • CPU Percentage / Tỷ suất CPU
  • Memory / bộ nhớ
  • Disk Space / Khoảng trống ổ cứng
  • Maximum Disk I/O Per Second (IOPS)
  • Network Capacity Percentage / Tỷ suất lưu thông mạng

Chú ý: Khi thiết lập tính năng này cho một nhóm (Group) sẽ áp thiết lập đó cho các host thuộc nhóm đó

Hardware : Nơi đây cung cấp các thông tin phần cứng của hệ điều hành host. Thông tin cung cấp gồm thiết bị lưu trữ, CPU, card mạng và bộ nhớ. Một số thiết lập có thể thay đổi như card mạng và các thiết lập cho ổ đĩa

Networking : cung cấp các thông tin về hệ thống mạng ảo trên host và các tùy chọn cho phép thay đổi thiết lập. Hành động thay đổi xảy ra ở panel giữa khi chọn vào mạng ảo cần thay đổi thiết lập.

Placement : thông tin về những đường dẫn sẵn sàng để lưu trữ các tập tin máy ảo trên host./ Trong đây sẽ liệt kê ra vị trí đã cấu hình và cung cấp tiện ích thêm nơi lưu trữ khác và danh sách sẵn sàng và có thể xóa bỏ bất kỳ nơi lưu trữ nào đã tạo trước đó khi mà giờ đây không cần thiết.

Remote : trang này dùng để thiết lập port dùng bởi công cụ Virtual Machine Remove Connection để kết nối vào máy ảo trên host để theo dõi và chỉnh sữa. Mặc định là 2179 cho các host hyper-V và 5900 cho Virtual Server.

Custom : Cho phép tùy chỉnh các cột tham số thêm vào bảng Hosts trong panel chính của giao diện điều khiển.

5. Sơ đồ mạng Host

VMM administrator Console còn cung cấp thêm một tính năng khá thú vị cho phép vẽ ra sơ đồ mạng theo các cấu hình mạng liên kết với máy ảo trên host. Khi sử dụng tính năng này, sẽ cho ra một sơ đồ mạng bằng đồ họa bao gồm tất cả các máy ảo, mạng ảo và card mạng vật lý trên host cùng với việc mô tả các kết nối mạng như thế nào giữa chúng. Để sử dụng tính năng này trước hết lựa chọn host cần xem mô hình mạng trong danh sách các host được quản lý và qua thanh công cụ Actions bên phải giao diện điều khiển và chọn View networking ( tùy chọn này cũng có thể kích hoạt bằng cách nhấp chuột phải vào host lựa chọn và chọn View Networking).

image

Posted on 31/10/2010, in Hyper-V, Microsoft, System Center and tagged , , , , . Bookmark the permalink. Để lại bình luận.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: