Tổng quan System Center Virtual Machine Manager (SCVMM) – Phần 7

VII. Tạo và quản lý Template trong VMM 2008

Trong VMM 2008 cung cấp một tính năng cho phép lưu trữ các mẫu máy ảo trong các VMM Library từ đó các máy ảo sau này có thể được tạo ra một cách nhanh chóng với các cấu hình phần cứng và hệ điều hành được quy định sẵn. Những Template này còn có vai trò phục vụ cho vấn đề điều khiển và hạn chế các cấu hình máy ảo mà người dùng cuối có thể sử dụng để tạo mới máy ảo bằng VMM Self Service Portal.

Trong chương này sẽ có gắng đem đến cái nhìn tổng quan nhất về khái niệm Template trong VMM cũng nhưng các kỹ năng cần thiết cho việc triển khai trên hệ thống.

1. Tổng quan về Virtual Machine Template

Trong các tài liệu khác đặc biệt là các tài liệu về công nghệ ảo hóa thì các mẫu máy ảo này được gọi là Virtual Machine Template. Nhưng Template này thường được tạo trong VMM Administrator Console và lưu trữ trong các VMM Libray (đây là thành phần đi kèm khi cài đặt thành phần VMM Server) để sẵn sàng cho việc truy cập và tạo máy ảo mới bằng VMM Administrator Console hoặc VMM Self Service Portal. Trong thực tế các máy ảo chỉ có thể tạo trên Self Service Portal dựa trên một Template có sẵn.

Thực tế một Template bao gồm nhiều thành phần riêng lẻ bên trong : một VHD và hai nhóm cấu hình còn được gọi là Profile

Hardware Profile : trong Profile này định nghĩa ra các thiết lập về cấu hình phần cứng như CPU, bộ nhớ, mạng, BIOS và tà nguyên thiết bị được dùng khi mà một máy ảo được tạo ra bằng cách dùng Template.

Operating System Profile : trong Profile này định nghĩa ra các thiết lập về cấu hình hệ điều hành được áp đặt lên trên một máy ảo khi được tạo ra dựa trên Template. Cho phép thiết lập các cấu hình như sau: loại hệ điều hành, tên máy, mật khẩu quản trị (local), productkey, timezone, domain, tập tin trả lời và chạy một tập lệnh nào đó.

Virtual Hard Disk : đây là một ổ cứng chuẩn được sử dụng cho các các máy ảo mới. Ổ đĩa ảo này có thể là một ổ đĩa được chứa trong VMM Library hoặc một ổ đĩa từ một máy ảo có sẵn từ trước. VMM Library có cung cấp sẵn hai ổ đĩa trắng làm mặc định (ổ nhỏ là 16GB và ổ lớn là 60GB) dùng khi tạo Template.

Cả hai Profile có thể được tạo một cách độc lập không phụ thuộc vào việc tạo Template và được lưu trữ trong VMM Library. Một khi đã được tạo ra và lưu trữ trong VMM Library thì chúng có thể được nạp vào trong quá trình tạo Template mới. Một điểm cần phải lưu ý là sau khi một Profile được nap vào Template thì chúng sẽ không còn mối liên hệ nào cả giữa Template và profile. Lúc này mọi thay đổi trong Profile sẽ không ảnh hưởng đến bất kỳ thiết lập về cấu hình nào trong Template.

2. Tạo một Hardware Profile

Như đã đề cập trong phần trước Hardware Profile được định nghĩa trong đó là các cấu hình về phần cứng cho máy ảo. Một khi được tạo ra, một HardWare Profile có thể được nạp vào trong những Template. Bất kỳ máy ảo nào được tạo ra sau này dùng Template sẽ có các thông tin cấu hình phần cứng tương ứng với Hardware Profile được nạp vào Template.

Hardware Profile được tạo và quản lý thông qua mục Library Trong VMM Administrator Console. Khi vào đến mục Library trong thanh công cụ Actions bên phải giao diện sẽ cung cấp các tác vụ liên quan đến Library. Lúc này tác vụ cần chọn lựa là New Hardware Profile.

image

Sau đó sẽ có màn hình giao diện như sau:

image

Trong thẻ xuất hiện đầu tiên là General sẽ yêu cầu tên cho Profile. Ngoài ra có thể cung cấp thêm các thông tin mô tả tiện cho việc quản lý và đặc biệt phải cung cấp một tài khoản trong domain với vai trò là chủ sở hữu chính.

Sau khi hoàn tất các thông tin trong thẻ General, chuyển qua thẻ Hardware Settings để thiết lập các thông số về phần cứng. Các thông số yêu cầu như sau:

  • BIOS : thiết lập thứ tự boot và trạng thái phím NumLock khi khởi động
  • CPU : loại CPU, số lượng core cung cấp cho máy ảo, chọn lựa khả năng tương thích với hệ điều hành cũ như Win NT 4.0 và tính năng cho phép di trú qua các máy chủ khác đời vi xử lý.
  • Memory : lượng Ram sẽ cấp phát cho máy ảo
  • Floppy Drive : tùy chọn ổ đĩa mềm
  • IDE/SCSI Controllers : chuẩn SCSI hoặc IDE sẽ dùng cho việc kết nối ổ đĩa ảo, ổ VD và DVD
  • CD/DVD Drives : các ổ CD/DVD ảo, được ánh xạ qua ổ đĩa vật lý hoặc ánh xạ đến một tập tin ảnh ISO.
  • Network Adapters : thiết lập card mạng cho máy ảo như VLAN, địa chỉ MAC…
  • Priority : độ ưu tiên dành cho máy ảo khi mà tài nguyên CPU trên host đang quá tải.
  • Avaibility : xác định máy ảo có nên đặt trên một máy chủ trong hệ thống Cluster hay không.

Để tạo thêm các SCSI controller, ổ DVD hoặc card mạng có thể dùng thanh công cụ bên trên ngay sau các thẻ tiêu đề. Ngoài ra các thành phần khác cũng có thể xóa bằng thao tác chuột phải thành phần cần xóa và chọn Remove . Nhưng chú ý rằng hai thành phần Memory và CPU có thể tùy chỉnh nhưng không thể xóa được khỏi Profile.

image

Một khi hoàn tất các lựa chọn thì chọn OK để tạo Profile. Sau khi được tạo, nó sẽ được liệt kê trong sách của mục Profile ở bên trái bảng điều khiển. Các thông số có thể được tùy chỉnh lại bằng cách chuột phải Profile cần hiệu chỉnh và chọn Properties từ bảng menu hiện ra. Trong bảng menu này còn cung cấp hai thao tác liên quan đến Profile là xóa và copy.

image

Một khi Hardware Profile đã được tạo thì chúng sẵn sáng được nạp vào một Template. Nhưng trước đó nên đảm bảo là cũng đã tạo sẵn ít nhất một Guest Operating System Profile trong VMM Library để nạp cùng lúc.

3. Tạo một Guest Operating System Profile

Nội dụng chưa trong Guest Operating System Profile đúng như tên gọi nó chứa các thông tin cấu hình cho hệ điều hành chạy trong máy ảo. Cũng như Hardware Profile một Guest Operating Profile cũng có thể được nạp vào thành một phần của Virtual Machine Template.

Những Guest Operating Profile cũng được tạo ra trong mục Library của bảng điều khiển VMM Administrator Console thông qua tác vụ Actions nằm ở thanh công cụ bên phải bảng điều khiển.

image

Lúc này tác vụ cần lựa chọn là New Guest OS Profile. Và màn hình khởi động cho tiến trình tạo Profile hiện ra như sau.

image

Một hộp thoại hiện ra cùng với thẻ General xuất hiện đầu tiên. Trong thẻ này yêu cầu cung cấp tên Profile và một tài khoản domain. Sau khi hoàn tất thông tin chuyển qua thẻ kế tiếp trong tiến trình tạo Profile là Guest OS nơi này cung cấp một số thiết lập cấu hình cho một số hệ điều hành xác định cho việc hỗ trợ.

image

Theo sau đây là một số thiết lập cấu hình sẵn sàng trong mục này:

Computer name : định nghĩa trước một tên cho máy ảo, tới đây sẽ có một số cá nhân thắc mắc điều gì sẽ xảy ra khi sử dụng Template có nạp Profile với tên máy ảo được định nghĩa sẵn như thế? Chắc chắn đem đến kết quả không mấy tốt cho một hệ thống mà có nhiều máy tính cùng tên giống nhau. Để giải quyết vần đề này thay vì nhập vào một tên xác định thì có thể nhập vào đây một dấu hoa thị “*”để hướng VMM đến việc tạo một cái tên bất kỳ cho hệ điều hành máy khách khi nó được tạo ra.

image

Admin Password : đây là mật khẩu được cấp cho tài khoản Administrator local trên máy hệ điều hành máy khách/ hệ điều hành máy ảo.

image

Product Key : Key dùng để cài đặt hệ điều hành. Có thể cung cấp sẵn trong tập tin trả lời tự động mà không cần thiết lập ở đây

image

Time Zone : thiết lập múi giờ sẽ sử dụng trong máy ảo

image

Operrating System : loại hệ điều hành sẽ chạy trong máy ảo.

image

Chú ý: đây là danh sách hỗ trợ việc sử dụng các thiết lập Profile hoàn toàn không phải là danh sách hệ điều hành được phép triển khai trên Hyper-V .

Domain/Group : Quy định nhóm WorkGroup hoặc Domain mà hệ điều hành sẽ gia nhập. Khi lựa chọn gia nhập một domain thì sẽ yêu cầu việc nhập một tài khoản người dùng trong domain sử dụng trong quá trình Join Domain.

Chú ý: không nên để tài khoản Admin ở đây để đảm bảo Security

image

Anwser file : một tập tin trả lời tự động cho quá trình cài đặt hệ điều hành thường có dạng SysRep.info hoặc Unattend.xml. Đặc biệt lưu ý tập tin này phải chứa trong thư mục chia sẻ Library.

image

GUIRunOnce Commands : lệnh sẽ được thực thi khi người dùng đăng nhập vào hệ điều hành máy ảo lần đầu tiên.

image

Khi hoàn tất các thiết lập cần thiết , chọn OK để tạo Profile. Sau khi được tạo nó sẽ nằm trong danh sách của Profile như hình:

image

Và cho phép thay đổi thông tin đã cấu hình bất cứ lúc nào bằng cách chuột phải chọn Properties trong bảng menu xuất hiện. Ngoài ra trong menu còn cung cấp hai tác vụ là xóa vá copy Profile.

image

4. Tạo mới một Virtual Machine Template

Virtual Machine Template được tạo trong mục Library thông qua VMM Administrator Console. Trong quá trình tạo sẽ cho phép thiết lập Hardware Profile và Guest Operating Profile từng bước trong hộp thoại tạo Template hoặc cho phép đẩy nhanh quá trình là chỉ việc nạp vào Profile đã tạo từ trước và chưa trong VMM Library

Quá trình tạo Template được khởi động bằng cách vào mục Library chuyển qua thanh công cụ Actions và chọn tác vụ New Template .

image

Lúc này sẽ xuất hiện hộp thoại New Template

image

Trong màn hình đầu tiên sẽ yêu cầu xác định rõ nguồn dùng để tạo Template. Nếu tạo mới hoàn toàn thì chỉ việc chọn tùy chọn thứ nhất và Browse đến ổ cứng mẫu có thể là chưa sẵn hệ điều hành hoặc ổ đĩa rỗng mà VMM tạo sẵn. Nếu tạo mới nhưng dựa hoàn toàn vào cấu hình và thông số của một máy ảo có sẵn thì chọn tùy chọn thứ hai và Browse đến máy ảo cần thiết.

Trước khi sử dụng một máy ảo để tạo thành một Template thì phải chú ý vào một số điểm nhấn sau đây. Thứ nhất là máy ảo làm nguồn sẽ bị hủy như một phần của quá trình tạo Template để giải quyết vấn đề này phải chắc chắn là đã nhân bản máy ảo này và sử dụng bản nhân bản để làm Template. Thứ hai để sử dụng một máy ảo có sẵn làm Template thì phải đảm bảo là máy ảo đó đang trong trang thái Off. Khi máy ảo đang chạy thì nó sẽ không nằm trong danh sách sẵn sàng dùng để tạo Template khi Browse.

Sau khi chọn lựa nguồn thích hợp làm Template thì chọn Next chuyển qua hộp thoại Template Indentity nơi này định nghĩa tên và mô tả cần thiết cho Template cần tạo đồng chọn tên tài khoản làm chủ sở hữu.

image

Tiếp đến là chuyển qua hộp thoại cấu hình phần cứng.

image

Việc lựa chọn cấu hình phần cứng lúc này tùy thuộc vào việc lựa chọn nguồn tạo nên Template ở hộp thoại đầu tiên khi khởi tạo quá trình tạo mới Template:

  • Nếu trước đó lựa chọn nguồn cho Template là từ một máy ảo có sẵn từ trước thì thông tin cấu hình trong mục này sẽ tương ứng với thông tin cấu hình của máy ảo dùng làm nguồn và không thể thay đổi.
  • Nếu lựa chọn trước đó là chọn một VHD có sẵn từ trong Library, thì trong mục Hardware Profile mặc định sẽ chọn là [New] để thiết lập lại từ đầu các thông số phần cứng cho máy ảo. Với việc đã tạo sẵn các Hardware Profile trước đó và lưu trữ trong Library thì người triển khai lúc này chỉ cần chọn tên Profile tương ứng trong mục Hardware Profile thay vì là chọn [New] như trong hình sau đây mô tả.

image

Tuy nhiên lúc này khi sử dụng việc áp đặt Profile thì người triển khai vẫn có thể hiệu chỉnh lại các thiết lập ngay tại bước này mà không gặp bất kì trở ngại nào như trường hợp đầu.

Một khi đã cấu hình xong các thiết lập phần cứng, chọn Next để chuyển qua hộp thoại Guest Operating System. Nếu Template được tạo từ nguồn là một máy ảo thì các thông tin có thể được kế thừa từ mmáy ảo nguồn bằng cách chọn tùy chọn Customization is not required . Mặt khác có thể tạo mới một Guset Operating Profile ngay tại bước này bằng các tại mục Guest Operating System Profile chọn [New] hoặc đơn giản nhanh chóng là nạp vào Profile đã tạo trước đó và lưu trữ trong Library.

Chọn Next sau khi hoàn tất việc thiết lập cho hệ điều hành máy ảo đ63 chuyển qua hộp thoại Select Library Server. Mặc định nơi này sẽ liệt kê ra danh sách các máy chủ có vai trò là Library đang sẵn sàng cho việc lưu trữ. Lúc này chỉ việc chọn máy chủ yêu cầu và Nhân Next để chuyển qua hộp thoại Select Path. Dùng nút Browse để chọn thư mục VMM Library chia sẻ để lưu trữ Template.

Chú ý: có một số bước trên này không xuất hiện vì do hệ thống hiện chỉ có một VMM Library và một thư mục chia sẽ mặc định nên sẽ không hiện ra các tùy chọn lựa chọn cần thiết như đã nói ở trên.

Nếu Template được tạo dựa trên một máy ảo thì một tiến trình SysPrep sẽ được thực thi tự động và việc tạo Templates có lẽ sẽ tốn nhiều thời gian hơn các Template thông thường khác khi không có nguồn là một máy ảo.

5. Tạo mới một máy ảo từ Template

Tiến trình này đòi hỏi phải có sẵn ít nhất một Template trong Library. Các Template trong hệ thống có thể được kiểm tra và quản lý trong mục Library và chọn mục con là Library Servers lúc này sẽ có được danh sách tất cả các Profile cũng như Template trong hệ thống như hình sau.

image

Lúc này để tạo máy ảo mới từ Template có sẵn đơn giản là chuột phải lên Template sẽ sử dụng trong danh sách vừa xuất hiện và chọn New Virtual Machine. Hộp thoại xuất hiện đầu tiên là New Virtual Machine như hình bên dưới.

image

Trong trang khởi động đầu tiên này yêu cầu nhập vào tên cho máy ảo mới và chọn Next đề qua trang Hardware Settings. Trong trang này sẽ chứa các cấu hình đã thiết lập sẵn trong Template đã lựa chọn từ trước và không cần phải hiệu chỉnh thêm trừ khi người triển khai yêu cầu có một vài thay đổi cần thiết cho máy ảo này. Tương tự đến trang Guest Operating System cũng có các lưu ý như trang Hardware Settings.

image

Trang tiếp theo sẽ định nghĩa ra nơi sẽ lưu trữ máy ảo trên một host hoặc trong Library để sử dụng sau này. Tùy chọn này chỉ có ở đây là lưu trữ trên một host vì vậy để mặc định và chọn Next chuyển qua màn hình Select Host Screen.

Ban đầu sẽ liệt kê sẵn một danh sách các host đang trong quyền hạn quản lý. Chọn một Host yêu cầu làm nơi lưu trữ đích và chọn Next chuyển qua màn hình Select Path để lựa chọn chính xác đường dẫn cho nơi lưu trữ máy ảo trên host vừa lựa chọn. Tiếp tục chọn Next để lựa chọn mạng trên host đích sẽ kết nối.

Kế đến trong quá trình tạo máy ảo là trang Additional Properties cung cấp các tùy chọn dùng cho việc định nghĩa ra các hành động xảy đến cho máy ảo khi host đích Start up hoặc Stop. Cuối cùng là màn hình tổng kết các thiết lập đã lựa chọn. Lúc này xem xét lại thông số và chọn Create để tạo máy ảo.

Posted on 31/10/2010, in Hyper-V, Microsoft, System Center and tagged , , , . Bookmark the permalink. 1 Phản hồi.

  1. This is second incident that I am scanning anything about modifying websites with the system. It seems that you are an super expert blogger. Your post is an excellent example of why I continue coming back to study your good quality content that is forever updated.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: