Tổng quan System Center Virtual Machine (SCVMM)–Phần 8

VIII. Quản lý máy ảo trong VMM Administrator Console

Với một quy trình triển khai ảo hóa thực sự thì luôn đi đến cái đích thật sự là đảm bảo vận hành và quản lý máy ảo. Và không ngạc nhiên rằng đây chính là vai trò chính làm nên VMM 2008 và thành phần VMM Administrator Console là công cụ tương tác chính đưa đến người dùng khả năng quản lý vòng đời của máy ảo trong hệ thống. VMM 2008 cung cấp một giao diện quản trị tập trung cho phép quản lý bất kỳ số lượng máy ảo nào triển khai trên cả Hyper-V lẫn VMware ESX Server.

VMM 2008 là một công cụ mạnh mẽ và cần thiết cho việc quản lý hệ thống máy ảo với tất cả các tác vụ có thể thực thi trên Hyper-V Manager đều có thể thực thi trên VMM 2008 nhưng làm nên sự khác biệt mạnh mẽ nhất với Hyper-V Manager là khả năng quản lý tập trung, lưu trữ máy ảo trong các Library và triển khai máy ảo với hệ thống Template đa dạng cùng với tính năng Portal cho người dùng cuối.

Trong chương này sẽ cung cấp các bước hướng dẫn chi tiết về quản lý các vòng đời của máy ảo dùng VMM 2008.

1. Tạo máy ảo

Điều chắc chắn cho một công cụ quản lý chính là cung cấp một tác vụ tạo máy ảo cả từ xa lẫn trực tiếp trên local. Và chủ yếu dự theo 3 phương thức sau:

– Tạo máy ảo bằng cách nhân bản từ một máy ảo có sẵn

– Tạo máy ảo dùng Template (xem lại chương trước)

– Tạo máy ảo từ đầu bắt đầu từ cấu hình phần cứng đến cài đặt hệ điều hành máy ảo

Ở phần này sẽ giới thiệu phương thức đơn giản và căn bản nhất là xây dựng máy ảo từ những bước ban đầu. Để bắt đầu tiến trình chọn tác vụ New Virtual Machine trong panel Actions bên tay phải giao diện điều khiển VMM Administrator Console. Lúc này sẽ xuất hiện hộp thoại New Virtual Machine wizard để bắt đầu tiến trình tạo máy ảo.

image

Trong bảng đầu tiên sẽ yêu cầu lựa chọn một VHD có sẵn hoặc tạo mới từ đầu hoặc tử template. Với mục tiêu phần này sẽ lựa chọn tạo VHD mới hoàn toàn sau đó chọn Next để chuyển qua bảng Virtual Machine Identity. Thiết lập tên cho máy ảo và tài khoản sở hữu.

image

Tiếp tục chọn Next chuyển qua bảng Hardware Settings. Trong bảng này cấu hình các thiết lập phần cứng chi tiết cho máy ảo.

image

Trong trang này sẽ yêu cầu các thông số cấu hình cần thiết cho phần cứng như sau:

BIOS : thiết lập thứ tự boot và trạng thái phím NumLock khi khởi động

CPU : loại CPU, số lượng core cung cấp cho máy ảo, chọn lựa khả năng tương thích với hệ điều hành cũ như Win NT 4.0 và tính năng cho phép di trú qua các máy chủ khác đời vi xử lý.

Memory : lượng Ram sẽ cấp phát cho máy ảo

Floppy Drive : tùy chọn ổ đĩa mềm

IDE/SCSI Controllers : chuẩn SCSI hoặc IDE sẽ dùng cho việc kết nối ổ đĩa ảo, ổ VD và DVD

CD/DVD Drives : các ổ CD/DVD ảo, được ánh xạ qua ổ đĩa vật lý hoặc ánh xạ đến một tập tin ảnh ISO.

Network Adapters : thiết lập card mạng cho máy ảo như VLAN, địa chỉ MAC…

Priority : độ ưu tiên dành cho máy ảo khi mà tài nguyên CPU trên host đang quá tải.

Avaibility : xác định máy ảo có nên đặt trên một máy chủ trong hệ thống Cluster hay không.

Một khi hoàn tất các thiết lập chọn Next để chuyển qua Select Destination. Các tùy chọn xuất hiện ở trang này yêu cấu lựa chọn nơi đặt máy ảo ngay trên Host hiện tại hoặc cất trong Library để dành cho các triển khai sau này. Nếu chọn lưu trong Library thì đến bảng tiếp theo sẽ yêu cầu lựa chọn một Library Server. Để hiểu rõ hơn vui lòng xem phần sau triển khai máy ảo từ Library.

image

Nếu máy ảo được triển khai ngay trên một Host xác định thì khi chọn Next, bảng tiếp theo sẽ yêu cầu một địa chỉ Host xác định lưu trữ máy ảo

image

Lựa chọn Host đích và chuyển sang bàng Select Path và lựa chọn một vị trí trên máy đích dùng cho việc lưu trữ các tập tin hệ thống máy ảo. Tiếp theo là lựa chọn card mạng sẽ kết nối.

Tiếp đến là trang Additional Properties cung cấp các tùy chọn định nghĩa các hành động máy ảo khi máy Host start và stop. Đồng thời định nghĩa hệ điều hành nào sẽ chạy trên máy ảo. Bảng cuối cùng là tổng kết lại các thiết lập trước giờ. Xem và chọn Create để kết thúc việc tạo máy ảo.

2. Nhân bản máy ảo

VMM 2008 cung cấp khả năng tạo một bản copy chính xác hoàn toàn một máy ảo đang có. Máy ảo được nhận bản này có thể được triển khai trên cùng một Host như một máy ảo hoàn toàn mới, có thể được triển khai trên host khác hoặc chứa trong một VMM Library để triển khai vào thời điểm sau này. Trước khi một máy ảo có thể được nhân bản nó phải đảm bảo đang cư trú trên một host và host này đang được quản lý bởi VMM 2008 và máy ảo này phải trong tình trạng Off hoặc tình trạng Saved. Khi các yêu cầu tối thiểu trên được đáp ứng, tiến trình nhân bản được thực thi bằng cách chọn một máy ảo trong mục Virtual Machine của giao diện điều khiển VMM Administrator Console, sau đó chọn tác vụ Clone trong mục Actions bên phải bảng điều khiển ngoài ra còn có một phương thức khác nhanh chóng hơn là chuột phải máy ảo cần nhân bản và chọn Clone từ menu hiện ra.

Sau bước kích hoạt trên một hộp thoại New Virtual Machine sẽ hiện ra và yêu cầu tên cho máy ảo được nhân bản, một người sở hữu và một số mô tả cần thiết. Nếu máy ảo được nhân bản chứa cung nơi với máy ảo nguồn thì máy nhân bản phải có một cái tên khác. Sau khi cung cấp đầy đủ các thông tin, chọn Next để chuyển qua thiết lập phần cứng. Nếu Hardware Profile đang chọn là [New], thì thiết lập hiện nay của máy ảo được nhân bản này giống hoàn toàn với máy nguồn và có thể chỉnh sữa thông số nếu cần thiết. Nếu những Profile khác đang được lưu trữ trong Library thì máy ảo được nhân bản này hoàn toàn có thể áp dụng các Profile này cũng như chỉnh sữa bất kỳ yêu cầu nào cần thiết. Và khi cần thiết sử dụng tập tin ảnh ISO thì yêu cầu lưu trữ tập tin ảnh ISO trong Libray trước khi nhân bản.

Đến bảng tiếp theo là nơi quyết định chỗ mà máy ảo được nhân bản sẽ được cư trú. Như các phương thức tạo máy ảo trước đây hai phương thức tương tự như vậy cũng được yêu cầu là cư trú trên một host hoặc lưu trữ trong Library. Nếu tùy chọn lưu trữ trong một Library được lựa chọn thì bảng tiếp theo sẽ cung cấp một danh sách các máy chủ VMM Library sẵn sàng để chứa máy ảo nhân bản. Sau khi một máy chủ được lựa chọn là quá trình chọn Library sẽ lưu trữ nó.

Nếu là chọn cho máy ảo được nhân bản này cư trú trên một host thì bảng tiếp theo sẽ là danh sách các host đang được quản lý và sẵn sàng cho phép máy ảo này cư trú. Sau khi chọn một máy host cần thiết cho việc lưu trú là quá trình lựa chọn nơi sẽ lưu trữ các tập tin cấu hình máy ảo. Sau đó sẽ là chọn Next để lựa chọn card mạng trên máy host đích sẽ kết nối.

Và tiếp đến là bảng Additional Properties sẽ cung cấp các thông tin tùy chọn để định nghĩa hành động của máy ảo khi máy host start và stop. Đồng thời xác định hệ điều hành mà máy ảo sẽ dùng. Cuối cùng là bảng tổng hợp các tùy chọn trước giờ tới bước này chọn Clone để hoàn thành mục tiêu nhân bản máy ảo.

Lúc này quá trình nhân bản sẽ bắt đầu và thời gian tạo phụ thuộc vào một số nhân tố như độ lớn VHD và nơi máy ảo sẽ được lưu trữ ngay cùng một host với máy ảo nguồn hoặc trên một host khác hoặc trong Library.Tiến trình tạo được ghi nhận trong hộp thoại Jobs ngay tại thời điển bắt đầu nhân bản.

image

3. Lưu trữ máy ảo trong Library

Khi một máy ảo không còn cần thiết cho yêu cầu vận hành hệ thống thì điều hiển nhiên là nó hoàn toàn có thể được xóa bỏ trên ổ cứng mà không cần tốn không gian lưu trữ. Nhưng thỉnh thoảng máy ảo này có thể được cần đến trong tương lai thì việc xóa nó không là một lựa chọn thỏa đáng. May mắn thay VMM 2008 cung cấp tùy chọn cho phép người dùng xoa bỏ máy ảo không cần dùng trên host và lưu trữ nó trong một Library từ bất cứ nơi nào mà nó có thể được triển khai và quản lý lại trong tương lai.

Để thực hiện thao tác này đơn giản là trong giao diện điều khiển VMM Administrator Console chọn máy ảo cần lưu trữ và chọn Store in Library trong mục Actions. Hộp thoại Store Virtaul Machinr Wizard sẽ có dạng như sau:

image

Hộp thoại này sẽ mô tả danh sách các máy chủ Library một trong số đó cần được lựa chọn như là đích đến cho máy ảo này. Tiếp đến chọn Next là chọn lựa thư viện sẽ lưu trữ máy ảo này. Cuối cùng là bảng tổng kết các lựa chọn trước giờ và một nút Store để thực hiện quá trình lưu trữ. Một khi hoàn tất quá trình, máy ảo sẽ được xóa khỏi host mà nó đã cư trú và sẵn sàng để triển khai lại trong tương lai.

4. Triển khai máy ảo từ Library

Trước đó là lưu trữ máy ảo nhưng giờ đây tổ chức yêu cầu triển khai lại máy ảo đã xóa và lưu trữ trong Library Và nó có thể được cư trú trên bất cứ host nào thích hợp và đang được quản lý bởi VMM. Tuy nhiên một máy ảo được lưu trữ trong Library chỉ được triển khai lại trên một host xác định và khi mà hoàn tất quá trình triển khai trở lại này thì bản lưu trữ sẽ bị xóa tư trong Library.

Việc triển khai sẽ thực hiện trong mục Library của giao diện VMM Administrator Console. Xổ danh mục Library và chọn VMs and Templates sau đó một danh sách các máy ảo đã được lưu trữ sẽ được liệt kê như mô tả trong hình sau:

image

Để triển khai một máy ảo trong danh sách này đến một máy host đang quản lý, đầu tiên chọn máy ảo trong danh sách và chọn tác vụ Deploy trong mục Actions bên phải lúc này xuất hiện hộp thoại Deploy Virtual Machine Wizard. Hộp thoại vừa khởi động này sẽ cung cấp một danh sách các host đang quản lý và sẽ được chọn như là địch sẽ triển khai. Sau khi chọn xong chọn Next để thiết lập thư mục trên máy host dùng để lưu trữ tập tin cấu hình máy ảo. Bảng tiếp theo theo sẽ cung cấp các tùy chọn kết nối đến mạng ảo trên máy host. Cuối cùng là bảng tổng kết các bước trên cùng với nut Deploy để kết thúc quá trình triển khai lại máy ảo.

5. Di trú máy ảo

VMM 2008 cung cấp khả năng di trú các máy ảo trên Hyper-V , VMware ESX Serve và Virtual Server giữa các host, các hướng di trú hỗ trợ gồm:

– Hyper-V đến Hyper-V

– Virtual Server đến Virtual Server

– Virtual Server đến Hyper-V

– VMware ESX Server đến VMware ESX Server

Hiện nay VMM cung cấp rất nhiều dạng công nghệ di trú khác nhau và trong một phần của chương này thì không cách nào trình bày hết được nên sẽ dành một chương đặc biệt dành cho vấn đề di tru. Còn sau đây là danh sách chính thức các kiểu di trú hỗ trợ cho đến phiên bản SCVMM R2 2008.

Di trú máy ảo

Nền tảng sẵn sàng

Công nghệ sử dụng

Thời gian Downtime

Live Migration

· Hyper-V
(2008 R2)

· ESX 3.0, 3.5

· Windows Server 2008 Failover Cluster

· Hyper-V

· vMotion for ESX

Hầu như không có

Không dịch vụ nào bị ngắt quản trong qua trình di trú

Quick Migration

· Hyper-V

· Windows Server 2008 Failover Cluster

· Hyper-V

Dưới 1 phút trong nhiều trương hợp

VM sẽ đặt trong tình trạng saved trong khi nó di trú từ một node trong Cluster đến một node khác trong cùng Cluster

SAN Migration

· Virtual Server

· Hyper-V

· Windows Server 2008 Hyper-V and Virtual Disk Service (VDS) Hardware Providers

· N-Port Identification Virtualization (NPIV) on Emulex and QLogic Fibre Channel HBAs

· iSCSI on EMC, HP, Hitachi, NetApp, EquiLogic arrays

Dưới một phút trong nhiều trường hợp

VM đặt trong tình trạng saved trong khi được di trú từ một host sang một host khác ở mức độ SAN

Network based migration

· Virtual Server

· Hyper-V

· ESX

· BITS for Virtual Server and Hyper-V

· sFTP for ESX

Từ vài phút đến vài tiếng (host W2K8, W2K3)

VM phải trong trạng thái saved hoặc stop trong suốt quá trình chuyển dời

Dưới một phút trong nhiều trường hợp (W2K8 R2)

· VM có thể duy trì hoạt động gần như toàn bộ quá trinh di trú

· VM được đưa vào trạng thái saved cho một khoảng thời gian ngắn để di chuyển trạng thái bộ nhớ của nó và đĩa Differencing liên quan.

Di trú vùng lưu trữ

Nền tảng sẵn sàng

Công nghệ sử dụng

Thời gian downtime

Storage vMotion

  • ESX 3.5

· Storage vMotion

Không có

· Không bị nhận ra sự gián đoạn dịch vụ trong khi các ổ đĩa ảo liên kết với một máy ảo đang di chuyển từ vị trí lưu trữ đến nơi khác

Quick Storage Migration

  • Hyper-V
    (2008 R2)

· BITS and Hyper-V

Dưới một phút trong nhiều trường hợp (W2K8 R2)

· VM có thể duy trì hoạt động gần như toàn bộ quá trinh di trú

· VM được đưa vào trạng thái saved cho một khoảng thời gian ngắn để di chuyển trạng thái bộ nhớ của nó và đĩa Differencing liên quan.

Posted on 06/11/2010, in Hyper-V, Microsoft, System Center and tagged , , , , . Bookmark the permalink. Để lại bình luận.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: