Phần 1: Triển khai hệ thống monitor với Nagios + Check_mk + pnp4Ngaios

Nagios là một hệ thống giám sát mạnh mẽ cho phép các tổ chức xác định và giải quyết các vấn đề cơ sở hạ tầng CNTT trước khi chúng ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình kinh doanh.

Đầu tiên ra mắt vào năm 1999, Nagios đã phát triển với hàng ngàn dự án được phát triển bởi cộng đồng Nagios trên toàn thế giới . Nagios chính thức bảo trợ bởi doanh nghiệp Nagios, hỗ trợ các cộng đồng trong một số cách khác nhau thông qua doanh số bán hàng thương mại của sản phẩm và dịch vụ .

Nagios theo dõi toàn bộ cơ sở hạ tầng CNTT của bạn để đảm bảo hệ thống, ứng dụng, dịch vụ và quy trình kinh doanh đang hoạt động tốt. Trong trường hợp thất bại, Nagios có thể cảnh báo vấn đề với nhân viên kỹ thuật, cho phép họ bắt đầu quá trình phục hồi trước khi bị sự cố, ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh, người sử dụng, hoặc khách hàng. Với Nagios bạn không bao giờ phải giải thích tại sao một sự cố vô hình lại xảy ra đối với cơ sở hạ tầng mấu chốt của tổ chức.

A. Chức năng

  • Giám sát trạng thái hoạt động của các dịch vụ mạng (SMTP, POP3, IMAP, HTTP, ICMP, FTP, SSH, DHCP, LDAP, DNS, name server, web proxy, TCP port, UDP port, cở sở dữ liệu: mysql, portgreSQL, oracle)
  • Giám sát các tài nguyên các máy phục vụ và các thiết bị đầu cuối (chạy hệ điều hành Unix/Linux, Windows, Novell netware): tình trạng sử dụng CPU, người dùng đang log on, tình trạng sử dụng ổ đĩa cứng, tình trạng sử dụng bộ nhớ trong và swap, số tiến trình đang chạy, các tệp log hệ thống.
  • Giám sát các thông số an toàn thiết bị phần cứng trên host như: nhiệt độ CPU, tốc độ quạt, pin, giờ hệ thống…
  • Giám sát các thiết bị mạng có IP như router, switch và máy in. Với Router, Switch, Nagios có thể theo dõi được tình trạng hoạt động, trạng thái bật tắt của từng cổng, lưu lượng băng thông qua mỗi cổng, thời gian hoạt động liên tục (Uptime) của thiết bị. Với máy in, Nagios có thể nhận biết được nhiều trạng thái, tình huống sảy ra như kẹt giấy, hết mực…
  • Cảnh báo cho người quản trị bằng nhiều hình thức như email, tin nhắn tức thời (IM), âm thanh …nếu như có thiết bị, dịch vụ gặp trục trặc
  • Tổng hợp, lưu giữ và báo cáo định kỳ về tình trạng hoạt động của mạng.

B. Đặc điểm

Các hoạt động kiểm tra được thực hiện bởi các plugin cho máy phục vụ Nagios và các module client trên các thiết bị của người dùng cuối, Nagios chỉ định kỳ nhận các thông tin từ các plugin và xử lý những thông tin đó (thông báo cho người quản lý, ghi vào tệp log, hiển thi lên giao diện web…).

Thiết kế plugin đơn giản cho phép người dùng có thể tự định nghĩa và phát triển các plugin kiểm tra các dịch vụ theo nhu cầu riêng bằng các công cụ lập trình như shell scripts, C/C++, Perl, Ruby, Python, PHP, C#.

Có khả năng kiểm tra song song trạng thái hoạt động của các dịch vụ( đồng thời kiểm tra nhiều dịch vụ).

Hỗ trợ khai báo kiến trúc mạng. Nagios không có khả năng nhật dạng được topo của mạng. toàn bộ các thiết bị, dịch vụ muốn được giám sát đều phải khai báo và định nghĩa trong cấu hình.

Gửi thông báo đến người/nhóm người được chỉ định sẵn khi dịch vụ/host được giám sát gặp vấn đề và khi chúng khôi phục hoạt động bình thường.(qua e-mail, pager, SMS, IM…)

Khả năng định nghĩa bộ xử lý sự kiện thực thi ngay khi có sự kiện sảy ra với host/ dịch vụ.

Giao diện web cho phép xem trạng thái của mạng, thông báo, history, tệp log.

C. Triển khai hệ thống moniroting với Nagios + Check_mk + pnp4Nagios

Mặc định hệ thống Nagios chỉ là phần Core cung cấp một hệ thống thống kê dịch vụ, ghi nhận alert, cảnh báo, phân tích dữ liệu…. bên cạnh đó nó còn phải đi kèm các plugin hỗ trợ monitor hay còn gọi là cac agent thường dùng là mrpe tuy nhiên với mỗi service đặt ra cho một host thì tương ứng với một request đề giải quyết vướng mắc đó một developer đã phát triển một sản phẩm free gọi là check_mk chỉ với một resquest (session) là có thể có đầy đủ các thông tin monitor từ host thông qua các script được thiết kế sẵn.

Một điều không kém phần quan trộng đó chính là chart bản thân Nagios ko hỗ trợ chart mà vận cần các plugin khác hỗ trợ chart ở đây sử dụng pnp4Nagios vì nó và check_mk là một cặp được thiết kế đi cùng nhau hỗ trợ đơn giản hóa các cấu hình cho người dùng loại bỏ các nhân tố phức tạp trong việc khai báo một service cũng như chart.

I. Chuẩn bị

– 1 Server Centos 5.6 (full update)

– Down bản cài đặt

o Nagios tại http://nagios.org/download/core

(bản sử dụng trong bài Nagios-3.3.1)

o Nagios Plugins tạii http://nagios.org/download/plugins

(bản sử dụng trong bài nagios-plugins-1.4.15

o Check_mk bản stable tại http://mathias-kettner.de/check_mk_download.html

(bạn sử dụng trong bài check_mk-1.1.12p6)

o PNP4Nagios tại http://docs.pnp4nagios.org/pnp-0.4/dwnld

(bạn sử dụng trong bài pnp4nagios-0.6.16)

clip_image001[4]

II. Cài đặt Nagios Core

Bước 1: đăng nhập quyền root và cài đặt các gói yêu cầu cần thiết trước khi cài đặt Nagios

# yum install httpd php gcc glibc glibc-common gd gd-devel xinetd -y

clip_image003[4]

 

Bước 2:Tạo tài khoản cho hệ thống nagios

Tạo tài khoản nagios cho hệ thống nagios có thể thay đổi tài khoản khác nhưng yêu cầu cần nhớ thông tin để cấu hình cho các module khác trên nagios

# useradd -m nagios

# passwd nagios

Tạo nhóm mặc định dành cho nagios (nhóm này tên đặt không bắt buộc nhưng yêu cầu thêm option khai báo cho các cài đặt module khác)

# groupadd nagcmd

# usermod -a -G nagcmd nagios

# usermod -a -G nagcmd apache

Bước 3:cài đặt Nagios Core

Giải nén gói cài đặt

# tar -xzvf nagios-3.3.1.tar.gz

Chuyển vào thư mục vùa xả nén

# cd nagios

Chạy script config nagios với group vừa tạo (thay đổi tên group cho phuù hợp)

# ./configure –with-command-group=nagcmd

Biên dịch Nagios source code

# make all

Cuối cùng là cài đặt thư viện, init script, config mẫu cho Nagios

# make install

# make install-init

# make install-config

# make install-commandmode

Cài đặt giao diện web Nagios

# make install-webconf

Tạo một tài khoản Administrator dùng để quản trị trên giao diện web của Nagios

# htpasswd -c /usr/local/nagios/etc/htpasswd.users nagiosadmin

Restart dịch vụ httpd

# service httpd restart

Bước 4:Cài đặt Nagios Plugins

Giải nén gói cài đặt Nagios-Plugins

# tar -xzvf nagios-plugins-1.4.15.tar.gz

Chuyển vào thư mục vùa giải nén

# cd nagios-plugins-1.4.15

Biên dịch gói cài đặt khai báo tùy chọn user và group nagios cho phuù hợp

# ./configure –with-nagios-user=nagios –with-nagios-group=nagios

Cài đặt

# make

# make install

Bước 5:start nagios

Thêm Nagios và httpd vào chệ độ tự động start khi hệ thống boot

#chkconfig –add nagios

#chkconfig nagios on

# chkconfig httpd on

Bước 6: kiểm tra cấu hình Nagios

# /usr/local/nagios/bin/nagios -v /usr/local/nagios/etc/nagios.cfg

Nếu không có lỗi thì hệ thống đã sẵn sàng start

# service nagios restart

Đăng nhập và kiểm tra giao diện webbase của Nagios

http://sns-vmw-nagios/nagios/

Posted on 24/02/2012, in Monitoring and tagged , , , . Bookmark the permalink. 2 phản hồi.

  1. bạn cho mình hỏi chút.mình sử dụng centos 5.7 cũng cài đạt các gói tương tự như vậy ah?

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: