VMware vCenter Operation Standard (P.3)

Trong phần 2 chúng ta đã tìm hiểu sơ bộ qua các thông số view cơ bản của voperation standard để có thể đưa ra kết luận đánh giá hiệu suất cho một hệ thống vmware. Kế tiếp loạt bài này là phần 3 sẽ đi sâu vào chi tiết các thống số cơ bản của vOpeartion bao gồm các view: workload – health – capacity – Analysis

1. Workload

View của hai đối tượng mà chúng ta cần quan tâm là Host và VMs. Với Host sẽ có nhiều thống số cần quan tâm hơn. Bên dưới là view măc định (workload) của bất kỳ host ESXi nào trong đó.

image 

  1. Chỉ định metric có trọng tải “cao nhất” trong các metric cpu-mem-disk-net như hình hiện tại là Network
  2. Thông qua 2 chúng ta sẽ xác định được tổng thể workload hiện tại cũng như xác định đơn giản liệu có phải là workload bất thường hay không nhờ vào thanh ngoặc nhỏ màu xanh trên mỗi metric (thanh này chỉ ra khoảng mức hoạt động bình thường của đối tượng theo đánh giá của vOperation qua quá trình monitor).
  3. Với khu vực 3 sẽ cung cấp chi tiết trạng thái các metric hiện tại thông qua các biểu đồ theo dõi của hệ thống.

Bên cạnh đó quan tâm hơn sẽ là khu vực mô tả hoạt động sử dụng RAM và CPU hiện tại

Đối với Host:

image

Đối với VMs:

image

Trong đó một số khái niệm chính cần nắm:

  • Reversed: lượng tài nguyên cấp dành riêng cho đối tượng
  • Usage: lượng tài nguyên đang được sử dụng
  • Demand: lượng tài nguyên đánh giá cần thiết cho hệ thống phu thuộc vào việc chia sẻ tài nguyên giữa các VMs trên host
  • Entitlement lượng tài nguyên VMs được cấp phu thuộc vào các cấu hình limit, reverse, share và tài nguyên cấu hình.

Ngoài ra bên dưới còn cung cấp một số bảng thông tin về các đối tượng ảnh hưởng và liên quan (related Objects) và bảng trạng thái qua các thời điểm kèm theo là các sự kiên xảy ra ảnh hưởng đến đối tượng.

image

Biểu đồ trạng thái storage – Network

image

2. Health

Đến với health view không có khác biệt nhiều với workload chỉ thay đổi chủ yếu ở phần bên phải là danh sách liệt kê các metric được xem là bất bình thường của đối tượng

image

Một số lưu ý quan tâm khi xem xét các vi  phạm

image

Chú ý: Giá trị phần % ứng với từng mục là phần trăm đối tượng xuất hiện hành vi bất thường

VD: 1 Cluster có 5 host và 20 VMs trong đó 2 host và 5VMs có hành vi bất thường của cùng một danh mục thì % lúc này sẽ tính là (2 host + 5 VMs) / (5 host và 20 VMs).

Với mức host thì chỉ tính theo VMs để ra % tuy nhiên với mức VMs vì nó là đối tượng nhỏ nhất nên lúc này % luôn có giá trị là 100%

3. Capacity

Với capacity View khá đơn giản để nhận xét hơn so với các View trước. Thứ nhất (số 1 trong hình) là cái quan tâm đầu tiên là thời điểm dự đoán “gần nhất” nhu cầu sử dụng capacity đối tượng sẽ vượt capacity cung cấp. Song song đó kết hợp với bộ chart (số 2) để nhận định chính xác vấn đề về capacity sẽ thuộc metric nào (CPU, Memory, Network, Storage) vì trên thực tế không chỉ một metric mà có thể là hơn 2 metric cùng bị ảnh hưởng vấn đề về capacity trong tương lai.

Ngay bên dưới bộ chart (số 3) là Kết quả monitor và kết quả dự đoán của vOperation về đà tăng trưởng của capacity ứng với từng metric (chọn mỗi metric bên trên sẽ thay chart tương ứng)

image

4. All metric

Ngoài 3 view căn bản workload – Health – Capacity thì vOperaiton còn cung cấp cho người dùng một cái View truyền thống cho kết quả chart của từng metric như hình bên dưới

image

Mỗi danh mục bên phải sẽ cung cấp tương ứng một bảng chart bên phải. Trong đó một số lưu ý về cách xem như sau:

image

– Line xanh : mô tả giá trị thực (usage) tại thời điểm đó

– Ô xám : mô tả phạm vi giá trị để đánh giá hành vi của đôi tượng ( năm trong là hành vi bình thường nằm ngoài là đối tượng đang có chiều hướng bất thường.

– Ô đỏ: đánh dấu các khoãng vị trị giá trị được cho là bất thường trên sơ đố.

Ngoài ra nên kết hợp sử dụng “Health Tree” để nhanh chóng thao tác việc dịch chuyển qua lai giữa các đối tượng trong hệ thống.

image

5. Analysis View

Đây là một view khá đặc biệt so với các View trước. Với các view trước chủ yếu diễn ta trạng thái các đối tượng cũng như chi tiết hóa các metric của đối tượng. Trong khi đó với Analysis View thì tùy theo việc lựa chọn metric (ô viền đỏ trái) và đối tượng (ô viền đỏ phải) sẽ cung cấp các template mẫu kết quả so sánh tất cả mọi đối tượng theo metric lựa chọn. Ngoài ra còn cung cấp tùy chọn tạo template phục vụ nhu cầu cá nhân

image

Chú ý : với cách view này chúng ta sẽ cần quan tâm đến 2 yếu tố màu sắc và size. Mỗi template mẫu sẽ dựa theo tên đặt mà có cách view khác nhau.

Như hình bên dưới là một bảng so sánh về health của các đối tượng nhóm theo cluster/host trong đó màu sác sẽ biểu trưng cho Health và size biểu trưng cho workload như mô tả theo tên của template

image

Mỗi sơ đố phân phối như thế sẽ đi kèm với một thước đo

image

Và một bảng chi tiết số liệu các đối tượng trên hình

image

Posted on 09/04/2012, in VMware and tagged , , , , . Bookmark the permalink. Để lại bình luận.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: